Phương thức co cơ tương ứng nhằm mục đích, xác định về hiện tượng cột sống biến đổi, liên quan đến chức năng vận động bị hạn chế. Được biểu hiện lên bằng hiện tượng co cơ ở trên cơ thể người bệnh, để làm cơ sở khi xác định vùng trọng điểm bệnh khu trú. Đồng thời, mô tả và chứng minh về hệ cột sống bị biến đổi có liên quan đến hệ thống gân cơ bị rối loạn – điển hình là hiện tương co cơ, biểu hiện lên ở trên cơ thể người bị bệnh, được xác định bằng tư thế vận động tối đa của hạn chế.
Để thực hiện mục đích trên, chúng ta có một trường hợp điển hình về: chức năng vận đông của chi trên bị hạn chế về dấu hiệu giơ cánh tay.
Phương pháp ứng dụng
Trình tự thao tác
a- Tư thế người bệnh: để hở lưng, hướng ra nơi có đủ ánh sáng, để quan sát bằng mắt, khi có sóng cơ xuất hiện, người bệnh đứng họăc ngồi tuỳ ý.
b- Vận động: hướng dẫn B/n giơ cánh tay lên đến mức tối đa của hạn chế, giơ lên giơ xuống liên tục
c- Quan sát: trong lúc B/n giơ cánh tay lên và buông xuống, ta quan sát bằng mắt, nhìn ở phía lưng sau, sẽ nhận thấy sóng cơ nổi cồn lên, và bám tận ở trên đốt sống bị biến đổi tương ứng
d- Thăm dò hiện tượng: bằng thủ thuật Miết, thao tác trên đốt sống bị biến đổi, sẽ cho ta thấy:
– Nhiệt độ khu trú nơi bị bệnh thay đổi
– Dấu hiệu hạn chế được cải thiện.
– Sóng cơ cồn giảm hoặc hết.
e- Xác định vị trí trọng điểm: đốt sống khi ta xác điịnh được ở trên, được coi là vị trí để xác định trọng điểm, bằng các thủ thuật và các nguyên tắc chuẩn bệnh, của phương pháp tác động cột sống.
Trên đây là phương thức để xác định về bệnh tật ở trên người bệnh cụ thể. Cho nên, về đốt sống biến đổi trên cơ thể người bệnh mỗi người một khác, do vậy không thể trở thành công thức hoá. Các đốt sống biến đổi liên quan tới tất cả các chức năng vận động bị hạn chế như: cổ, thân mình, chi trên và chi dưới, …

Post Series: Phương pháp tác động cột sống

Bình luận